devodil-50mg

Devodil 50mg: Công dụng, liều dùng, chỉ định của bác sĩ

Thành phần

Mỗi viên nén DEVODIL 50 chứa 50mg Sulpiride.

Tá dược: Povidon, Lactose, Tinh bột bắp, Natri tinh bột glycolat, Microcrystalline Cellulose, Colloidal Silicon Dioxyd, Magnesi Stearat, Talc, Nước tinh khiết.

Công dụng (Chỉ định)

Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Liều dùng

Người lớn:

– Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: liều khởi đầu từ 200mg đến 400mg, hai lần mỗi ngày, nếu cần liều có thể tăng tối đa đến 1200mg/lần, ngày uống 2 lần.

– Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: liều khởi đầu 200 – 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều tối đa đến 800mg/ngày.

– Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600mg/ lần, ngày 2 lần.

Trẻ em:

– Trẻ em trên 14 tuổi: uống 3 – 5mg/kg/ngày.

– Trẻ em dưới 14 tuổi: không có chỉ định.

Người cao tuổi:

Liều dùng của người cao tuổi cũng giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần. Liều khởi đầu 50 – 100mg/ lần, ngày 2 lần, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.

Người suy thận:

Phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin.

– Độ thanh thải creatinin 30 – 60ml/ phút: dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.

– Độ thanh thải creatinin 10 – 30ml/phút: dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.

– Độ thanh thải dưới 10ml/phút: dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.

Trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng Sulpirid, nếu có thể.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Quá mẫn với sulpirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– U tủy thượng thận.

– Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

– Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

– Bệnh nhân suy thận: cần giảm liều và tăng cường theo dõi, nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

– Người động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.

– Người cao tuổi: nguy cơ hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và các tác động ngoại tháp.

– Người uống rượu hoặc đang sử dụng các chế phẩm từ rượu: tăng buồn ngủ.

– Sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần ngừng thuốc để loại trừ hội chứng thần kinh ác tính.

– Người bị hưng cảm nhẹ, sulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp (ADR > 1/1000):

Thần kinh: mất ngủ hoặc buồn ngủ.

Nội tiết: tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt và vô kinh.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

Thần kinh: kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson.

Tim mạch: khoảng QT kéo dài gây loạn nhịp, xoắn đỉnh.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

Nội tiết: chứng vú to ở đàn ông.

Thần kinh: loạn vận động muộn, sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.

Huyết áp: hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

Khác: hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

Tương tác với các thuốc khác

Levodopa: đối kháng cạnh tranh sulpirid và thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp sulpirid với levodopa.

Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd: làm giảm chức năng hấp thụ sulpirid. Vì vậy nên sử dụng sulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác.

Lithi: gây khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid.

Rượu: làm tăng khả năng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng sulpirid.

Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng, cần lưu ý khi phối hợp điều trị.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: tăng tác dụng ức chế thần kinh có thể gây hậu quả xấu, nhất là đối với người lái xe và vận hành máy móc, cần lưu ý khi phối hợp.

Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ không quá 30OC, tránh ánh sáng và độ ẩm.

Lái xe

Thuốc có thể gây ngủ gà và mất tập trung, do đó không lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai:

Sulpirid qua nhau thai có thể gây phản ứng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Sulpirid phân bố một lượng lớn vào sữa mẹ, vì vậy không cho con bú khi đang sử dụng thuốc.

Đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén.

Hạn dùng

60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Quá liều thuốc thường gặp khi dùng từ 1 – 16g nhưng chưa có tình trạng tử vong ngay cả ở liều 16g. Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều dùng.

– Liều 1 – 3g: gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp.

– Liều 3 – 7g: gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn.

– Liều trên 7g: ngoài các triệu chứng trên còn có thể gây hôn mê và hạ huyết áp.

Nói chung các triệu chứng trên thường mất đi sau vài giờ, triệu chứng hôn mê có thể kéo dài đến

4 ngày.

Cách xử trí: Sulpirid không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu mới sử dụng thuốc, nên rửa dạ dày, uống than hoạt (thuốc gây nôn không có tác dụng), kiềm hóa nước tiểu để tăng thải thuốc. Nếu cần có thể sử dụng thuốc Parkinson và các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị các triệu chứng khác.

Dược lực học

Sulpirid thuốc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể xem sulpirid là như thuốc trung gian giữa thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm. Sulpirid chủ yếu sử dụng điều trị trong các triệu chứng loạn thần như tâm thần phân liệt. Khí sắc tăng lên sau vài ngày điều trị kèm theo là mất hết các triệu chứng rầm rộ của bệnh. Sulpirid liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt nhưng ở liều thấp có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội. Sulpirid khác với thuốc an thần kinh kinh điển về cấu trúc và không giữ nguyên tư thế, không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamin, không tác động đến điều chỉnh noradrenalin và 5-HT, hầu như không tác dụng kháng cholinesterase, không tác dụng đến thụ thể muscarin hoặc GABA.

Dược động học

Sulpirid hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy vào cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpirid đạt từ 3 – 6 giờ sau khi uống một liều. Phân bố nhanh vào các mô, qua sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp ( < 40%). Thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Thời gian bán thải từ 8-9 giờ.

destacure

Siro Destacure 2.5mg/5ml: Thành phần, cồng dụng, cách dùng

Thành phần

Mỗi 5ml si rô chứa:

Hoạt chất: Desloratadine 2.5mg

Tá dược: Sucrose, Natri benzoat, Dinatri edetat, Bronopol, Dung dịch sorbitol 70%, Propylen Glycol, Acid citric khan, Màu Sunset Yellow Supra, Ess. Sweet Orange No.1, Aspartam, Nước tinh khiết.

Công dụng (Chỉ định)

Viêm mũi dị ứng theo mùa: DESTACURE được chi định để làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở những bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.

Viêm mũi dị ứng lâu năm: DESTACURE được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng lâu năm ở những bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.

Chứng mề đay tự phát mãn tính: DESTACURE được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng ngứa, giảm số lượng và kích thước phát ban ở những bệnh nhân mề đay tự phát mãn tính từ 6 tháng tuổi trở lên.

Liều dùng

Nên sử dụng DESTACURE phù hợp với lứa tuổi bằng cách đong bằng ống nhỏ giọt hoặc xi lanh để lấy từ 2ml tới 2,5ml (1/2 muỗng trà).

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của DESTACURE là 2 muỗng trà đầy (5mg trong 10ml) mỗi ngày một lần.

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của DESTACURE là 1 muỗng trà đầy (2,5mg trong 5ml) mỗi ngày một lần.

Trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của DESTACURE là ½ muỗng trà (1,25mg trong 2,5ml) mỗi ngày một lần.

Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của DESTACURE là 2ml (1,0mg) mỗi ngày một lần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với DESTACURE hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn với loratadin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Khi có những phản ứng do mẫn cảm với thành phần của thuốc như phát ban, ngứa, nổi mề đay, phù, khó thở nên ngừng desloratadin và thay bằng phương pháp điều trị khác.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong những thử nghiệm lâm sàng ở tổng số 246 trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi được cho uống Xi-rô desloratadin. Tỉ lệ mắc phải tác dụng không mong muốn tổng thể ở trẻ 2 tới 11 tuổi là tương tự nhau giữa nhóm uống xi rô desloratadin và nhóm giả dược. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, hầu hết các trường hợp sau khi uống desloratadin có một số tác dụng phụ như tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).

Với liều dùng khuyến cáo, trong những thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và nổi mề đay tự phát mãn tính, tác dụng không mong muốn với desloratadin được ghi nhận ở 3% bệnh nhân so với thuốc giả dược. Tỷ lệ tác dụng phụ tương tự như nhau giữa những bệnh nhân dùng desloratadin và những bệnh nhân điều trị bằng giả dược như mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%). Báo cáo tác dụng không mong muốn khác rất hiếm gặp trong quá trình theo dõi hậu mãi được liệt kê trong bảng sau:

Rối loạn tâm thần Ảo giác
Rối loạn hệ thống thần kinh Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, vận động thần kinh quá mức, động kinh
Rối loạn tim mạch Tim đập nhanh, đánh trống ngực
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy
Rối loạn gan mật Tăng cao các men gan, tăng bilirubin, viêm gan
Cơ xương khớp và các rối loạn mô liên kết Chứng đau cơ
Rối loạn toàn thân Những phản ứng mẫn cảm (như dị ứng, phù mạch, khó thở, nỗi mẫn, ngứa, và nổi mày đay)

Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến việc dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Chất ức chế Cytochrome P450 3A4

Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với ketoconazole, erythromycin, hoặc azithromycin kết quả là tăng nồng độ huyết tương của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiến cứu lâm sàng.

Fluoxetine

Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với fluoxetine, một chất ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRI), kết quả là nồng độ huyết tương tăng dần của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiên cứu lâm sàng.

Cimetidine

Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với cimetidin, một chất đối kháng có thụ thể histamine H2, kết quả là nồng độ huyết tương tăng dần của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiên cứu lâm sàng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Lái xe

Thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ

Mang Thai trong thời kì theo FDA:Loại C

Desloratadin không gây quái thai ở chuột với liều lượng 48mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 210 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo) hoặc ở thỏ với liều lượng 60mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin khoảng 230 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Sử dụng Desloratadin với liều lượng 9mg/kg/ngày hoặc nhiều hơn sẽ làm giảm trọng lượng cơ thể và chậm phản xạ ánh sáng ở chó khi mang thai (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadin khoảng 50 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Desloratadin không gây ảnh hưởng đến sự phát triển bào thai ở chó với liều lượng 3mg/kg/ngay (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadin khoảng 7 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Tuy nhiên chưa có nghiên cứu thích đáng và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Bởi vì những nghiên cứu sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng cho kết quả giống như ở con người, Desloratadin chỉ được sử dụng trong thai kỳ nếu thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Desloratadin được bài tiết vào sữa mẹ; vì thế cần quyết định ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng Desloratadin dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

Đóng gói

Hộp chứa 1 chai 60ml hoặc 100ml.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Trong trường hợp quá liều, cần có những biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể.

Cần có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng với các liều dùng khác nhau ở người lớn và thanh thiếu niên với liều dùng khuyến cáo đến 45mg Desloratadin (gấp 9 lần liều dùng thông thường), không thấy có những tác dụng trên lâm sàng có liên quan.

Không loại bỏ Desloratadin được bằng thẩm phân máu, chưa rõ có đào thải được bằng thẩm tách màng bụng hay không.

Dược lực học

Desloratadin là chất đối kháng với histamine có chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên, tác dụng kéo dài, không an thần. Sau khi uống, desloratamine ức chế chọn lọc các thụ thể histamin Hở ngoại biên, vì thuốc không vào hệ thần kinh trung ương. Trong những nghiên cứu in vitro, Desloratadin đã được chứng minh có tác dụng kháng dị ứng bao gồm ức chế sự giải phóng của các cytokine tiền viêm như IL-4, IL-6, IL-8 và IL-13 từ các tế bào mast/tế bào basophil, cũng như ức chế sự biểu hiện của các phân tử kết dính như P-selectin trên các tế bào nội mô. Tác dụng điều trị trên lâm sàng vẫn đang được theo dõi

Dược động học

Hấp thu: Có thể tìm thấy nồng độ Desloratadin trong huyết tương sau khi uống 30 phút ở người lớn và thanh thiếu niên. Desloratadin được hấp thu tốt để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 3 giờ sau khi uống, thời gian bán thải cuối cùng sau khoảng 27 giờ. Độ tích lũy của desioratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) và sử dụng một lần duy nhất trong ngày. Sinh khả dụng của desloratadin tỉ lệ thuần với liều lượng trong khoảng 5 – 20mg.

Phân bố: Khoảng 82% đến 87% desloratadin và 85% đến 89% 3-hydroxydesloratadine gắn vào protein huyết tương. Sự gắn vào protein của desloratadin và 3-hydroxydesloratadine là không thay đổi ở những cá thể bị suy thận.

Chuyển hóa: Desloratadin, (chất chuyển hóa chính của loratadine) được chuyển hóa mạnh thành 3-hydroxydesloratadine, là một chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó sẽ liên hợp với acid glucuronic. Những enzyme tham gia hình thành 3-hydroxydesloratadine chưa được xác định. Dữ liệu từ những thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng một phần nhỏ trong quần thể bệnh nhân có sự giảm khả năng hình thành 3-hydroxydesloratadine, và làm chậm quá trình chuyển hóa desloratadin. Trong những nghiên cứu dược động học (n=3748), khoảng 6% đối tượng có sự chuyển hóa chậm desloratadin (được xác định là đối tượng có tỉ lệ diện tích dưới đường cong (AUC) của 3-hydroxydesloratadin so với Desloratadin dưới 0,1, hoặc là đối tượng có thời gian bán hủy Desloratadin vượt quá 50 giờ). Những nghiên cứu dược động học này bao gồm những đối tượng trong độ tuổi từ 2 đến 70 tuổi, trong đó 977 đối tượng tuổi từ 2 đến 5 tuổi, 1575 đối tượng tuổi từ 6 đến 11 tuổi, và 1196 đối tượng tuổi từ 12 đến 70 tuổi. Tỷ lệ chuyển hóa chậm giữa các đối tượng không phụ thuộc vào nhóm tuổi. Tần suất các đối tượng có chuyển hóa chậm ở người da đen cao hơn (17%, n=988) so với người da trắng (2%, n=1462) và người gốc Hy Lạp (2%, n=1063). AUC của deslpratadin ở những người chuyển hóa chậm lớn hơn khoảng 6 lần so với những đối tượng không phải là những người chuyển hóa chậm. Không thể xác định trước những người có chuyển hóa chậm đối với desloratadin và sẽ có AUC desloratadin trong huyết tương cao hơn sau khi uống desloratadin theo đúng liều đề nghị. Trong những nghiên cứu lâm sàng, nơi tình trạng chuyển hóa được xác định, có 94 đối tượng chuyển hóa chậm và 123 đối tượng chuyển hóa bình thường đã được phát hiện và điều trị bằng desloratadin từ 15 đến 35 ngày. Trong những nghiên cứu này, không có sự khác biệt tổng thể về sự an toàn đã được quan sát giữa những đối tượng có sự chuyển hóa chậm và những đối tượng có sự chuyển hóa bình thường. Mặc dù chưa có những nghiên cứu dược động học về vấn đề này, nhưng những bệnh nhân có chuyển hóa chậm đối với Desloratadin sẽ nhạy cảm hơn với những tác dụng ngoại ý liên quan đến liều lượng.

Đào thải: Thời gian bán hủy trung bình của desloratadin là 27 giờ. Các giá trị nồng độ đỉnh Cmax and AUC tăng tỷ lệ theo liều dùng sau liều một lần duy nhất giữa 5 và 20mg. Mức độ tích lũy sau 14 ngày sử dụng thuốc phù hợp với thời gian bán hủy và tần suất liều dùng. Một nghiên cứu về cân bằng lượng bài tiết ở người cho thấy xấp xỉ 87% liều 14C-Desloratadin được phân bố bằng nhau trong nước tiểu và phân. Phân tích 3-hydroxydesloratadin trong huyết tương cho thấy những giá trị tương tự của Tmax và thời gian bán hủy so với Desloratadin.

ase-victoria

Thuốc tránh thai khẩn cấp Ase Victoria 1 viên

Thành phần

Mỗi viên nén có chứa:

Levonorgestrel 1,5 mg.

Tá dược : Lactose, tinh bột sắn, magnesi, povidone vừa đủ 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

Ngừa thai khẩn cấp sau cuộc giao hợp không được bảo vệ hoặc phương pháp ngừa thai khác thất bại.

Liều dùng

Dùng đường uống, uống 1 viên duy nhất. Uống trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp, uống càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 48 giờ. Nếu nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống thì phải uống bù ngay viên khác.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, chảy máu âm đạo bất thường không chuẩn đoán được nguyên nhân, viêm tác tĩnh mạch hoạc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động, bệnh gan cấp tinh, u lành hoặc ác tính, có tiền sử ung thư vú, buồng trứng và tử cung, vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Levonorgestrel phải được dùng thận trọng đối với người bị bệnh động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, với người tăng nguy cơ có thai ngoài tử cung, bệnh đái tháo đường.

Levonorgestrel có thể gây ứ dịch nên khi dùng cho người bị hen xuyễn, phù thũng phải theo dõi cân nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt, phù, đau vú, buồn nôn, vô kinh, kiểu hành kinh có thể rối loạn thoáng qua, nhưng hầu hết đều bình thường vào kỳ kinh sau.

Ít gặp: Thay đổi cân nặng, giảm dục tính, rậm lông, ra mồ hôi, hói.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến quầy thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Đối với phụ nữ đang dùng những thuốc cảm ứng enzym gan điều trị dài ngày thì nên dùng một biện pháp tránh thai khác.

Sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của Aseavictoria do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Lái xe

Dùng thận trọng.

Thai kỳ

Phụ nữ có thai: Không dùng

Phụ nữ đang cho con bú: Được dùng vì thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ. Nếu bắt đầu dùng 6 tuần sau khi đẻ thì thuốc không làm giảm tiết sữa mẹ.

Đóng gói

Vỉ PVC/nhôm, hộp 01 vỉ x 01 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Chưa có báo cáo nào cho thấy dùng quá liều thuốc tránh thai uống gây tác dụng xấu nghiêm trọng. Nếu quá liều được phát hiện sớm trong vòng 1 giờ và với liều lớn tới mức thấy nên xử trí thì có thể rửa dạ dày, hoặc dùng một liều Ipecacuanha thích hợp.

Dược lực học

Levonorgestrel là một chất Progestogen tổng hợp dẫn xuất từ Nortestosteron. Levonorgestrel là thuốc ức chế phóng noãn. Với nội mạc tử cung, thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Tác dụng tránh thai của Levonorgestrel là làm thay đổi dịch nhày cổ tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cản do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

Dược động học

Sau khi uống, Levonorgestrel được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Sinh khả dụng hầu như bằng 100%. Trong huyết thanh, Levonorgestrel liên kết với Globulin gắn hormon sinh dục (SHBG) và với Albumin. Con đường chuyển hóa quan trọng nhất của Levonorgestrel là khử oxy, tiếp sau là liên hợp.

Tốc độ thanh thải thuốc có thể khác nhau nhiều lần giữa các cá thể, thời gia bán 23-49 giờ. Levonorgestrel và các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và phân. Nồng độ trong huyết thanh xuất hiện sau 0,7 – 1,5 giờ.

Tuần hoàn gan – ruột của các thuốc tránh thai dạng uống có thể bị ảnh hưởng bởi hệ vi khuẩn đường ruột. Trong huyết tương, Levonorgestrel có thể liên hợp với sulfat và acid glucoronic. Những dạng liên hợp này được bài tiết vào mật rồi đến ruột, ở đây chúng có thể bị vi khuẩn đường ruột thủy phân và giải phóng thuốc nguyên dạng, dạng này tái hấp thu vào tuần hoàn cửa. Các thuốc kháng sinh ức chế tác dụng này của vi khuẩn, kết quả làm giảm nồng độ hormon trong huyết tương.

thực phẩm giảm cân

25 thực phẩm đốt cháy chất béo để giảm cân

Nhiều người đã sơ suất về việc họ đang tăng cân và mất dáng. Chất béo đang lắng đọng trong cơ thể chỉ là chất đống và khiến chúng gặp nguy hiểm lớn, dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Để giảm cân, nhiều người trong số họ chỉ cần bỏ đói và cắt thức ăn. Đây có phải là cách đúng đắn để làm như vậy? Không! Hãy thử những thực phẩm giảm cân tự nhiên có thể giúp bạn có cái bụng ngon lành đó.

Tiếp tục đọc

GIẢM CÂN

15 cách để vạch ra kế hoạch ăn kiêng hoàn hảo để giảm cân

Ăn kiêng là kiểm soát có ý thức hoặc quy định về thực phẩm chúng ta ăn vào, để duy trì cân nặng của chúng tôi, hoặc để nó di chuyển lên hoặc xuống một vài kg! Tuy nhiên, kế hoạch ăn kiêng lý tưởng khác nhau ở mỗi người, đó là lý do tại sao bạn cần hiểu làm thế nào để chọn chế độ ăn uống phù hợp với bạn.

Tiếp tục đọc

14 lợi ích sức khỏe của việc uống nước nóng để giảm cân

Họ bảo bạn bỏ bữa tối, bỏ carbs, nạp protein protein không có muối cho đến trưa thì chỉ ăn trái cây cho bữa sáng. Những điều không thể mà chúng ta nên làm để giảm cân. Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu chúng tôi nói với bạn rằng một thứ đơn giản như nước có thể giúp tăng tốc độ giảm cân của bạn? Tiếp tục đọc